Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc: Cẩm Nang Toàn Diện, Quy Định Pháp Lý Và Quyền Lợi Cho Doanh Nghiệp

bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Trong bối cảnh các sự cố cháy nổ ngày càng tiềm ẩn nhiều rủi ro phức tạp tại các khu chung cư, trung tâm thương mại, nhà xưởng và cơ sở kinh doanh, việc trang bị giải pháp bảo vệ tài chính là vô cùng cấp thiết. Không chỉ là công cụ quản trị rủi ro hiệu quả, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc còn là nghĩa vụ pháp lý quan trọng đối với các tổ chức và cá nhân thuộc diện tuân thủ.

Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, các sự cố cháy nổ tiềm ẩn nhiều rủi ro phức tạp tại các khu chung cư, trung tâm thương mại, nhà xưởng, kho bãi và cơ sở kinh doanh dịch vụ. Việc trang bị các giải pháp bảo vệ tài chính không chỉ là yêu cầu quản trị rủi ro tối ưu mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với nhiều tổ chức, cá nhân. Bài viết này cung cấp cái nhìn toàn diện, chi tiết và chuẩn hóa về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo các quy định pháp luật mới nhất hiện hành.

Bài viết này sẽ tổng hợp toàn bộ các quy định pháp luật hiện hành, đối tượng áp dụng và quyền lợi thiết thực khi tham gia gói bảo hiểm này.

1. Bản Chất Và Tầm Quan Trọng Của Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm tài sản được Nhà nước quy định cụ thể về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm tối thiểu và số tiền bảo hiểm tối thiểu nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trước các rủi ro bất ngờ liên quan đến cháy, nổ.

1.1. Bản Chất Pháp Lý Và Tài Chính

  • Tính bắt buộc theo luật định: Khác với các sản phẩm bảo hiểm tài sản tự nguyện thông thường, việc tham gia bảo hiểm cháy nổ là nghĩa vụ pháp lý đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc danh mục quy định. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc hoặc đình chỉ hoạt động.
  • Lá chắn tài chính vững chắc: Khi xảy ra tổn thất do hỏa hoạn hoặc cháy nổ nằm trong phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả các khoản chi phí khắc phục thiệt hại vật chất trực tiếp, giúp chủ đầu tư và doanh nghiệp nhanh chóng ổn định dòng tiền và khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2. Ý Nghĩa Đối Với Xã Hội Và Doanh Nghiệp

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không chỉ đơn thuần là việc tuân thủ pháp luật mà còn mang lại những giá trị chiến lược:

  • Chia sẻ rủi ro tài chính diện rộng giữa cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng.
  • Nâng cao ý thức tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại các cơ sở kinh doanh trọng điểm.
  • Tạo dựng uy tín vững chắc khi doanh nghiệp làm việc với các đối tác chiến lược, ngân hàng tài trợ vốn và các cơ quan quản lý nhà nước.

2. Cơ Sở Pháp Lý Và Danh Mục Đối Tượng Bắt Buộc Tham Gia

Hệ thống pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm và phòng cháy chữa cháy đã được cập nhật đồng bộ để phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội. Tiêu biểu là các quy định mới nhất được tích hợp trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

2.1. Tổng Hợp Các Nhóm Cơ Sở Thuộc Diện Bắt Buộc

Theo các quy định pháp luật hiện hành, danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm hàng chục nhóm công trình trọng điểm.

2.2. Miễn Trừ Và Lưu Ý Đặc Thù

Các cơ sở thuộc danh mục bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với toàn bộ tài sản của cơ sở, ngoại trừ các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh. Đối với các cơ sở có tài sản thuộc danh mục bí mật nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu nghiêm ngặt về an ninh, bảo mật thông tin.

3. Quyền Lợi Toàn Diện Khi Tham Gia Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc

Khi lựa chọn tham gia chương trình bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các đơn vị uy tín như Bảo hiểm PVI, doanh nghiệp và tổ chức sẽ nhận được các quyền lợi cốt lõi sau đây:

  • Bồi thường thiệt hại vật chất trực tiếp: Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả các chi phí sửa chữa, thay thế tài sản bị hư hại, hủy hoại trực tiếp do nguyên nhân cháy, nổ gây ra đối với nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị và hàng hóa.
  • Hỗ trợ duy trì hoạt động kinh doanh: Giảm thiểu cú sốc tài chính đột ngột khi xảy ra thảm họa hỏa hoạn, giúp doanh nghiệp nhanh chóng tái thiết cơ sở vật chất và phục hồi chuỗi cung ứng.
  • Đảm bảo tuân thủ pháp lý hoàn toàn: Sở hữu Giấy chứng nhận bảo hiểm hợp lệ giúp doanh nghiệp vượt qua các đợt thanh tra chuyên ngành về PCCC và đáp ứng trọn vẹn điều kiện pháp lý khi giao dịch thương mại.

4. Biểu Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Tối Thiểu Tham Khảo

Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được thỏa thuận dựa trên loại hình cơ sở, điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy và mức khấu trừ quy định. Dưới đây là bảng biểu phí tối thiểu tham khảo cho các nhóm cơ sở phổ biến:

TLoại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổMức khấu trừ (loại)Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%)
1Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lênM0,05
2Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lênNhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên  
2.1Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,05
2.2Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,1
3Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lênM0,05
4Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lênM0,05
5Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lênM0,05
6Bệnh việnM0,05
7Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,05
8Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,05
9Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênN0,4
10Thủy cung có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,05
11Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếcM0,1
12Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lênM0,06
13Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lênM0,06
14Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên  
14.1ChợN0,5
14.2Trung tâm thương mạiM0,06
14.3Siêu thịM0,08
14.4Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lênM0,15
15Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lênM0,08
16Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lênM0,1
17Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kgN0,3
18Cửa hàng xăng dầuN0,3
19Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên  
19.1Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,05
19.2Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, căn hộ lưu trú, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)M0,1
20Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,075
21Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt  
21.1Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh họcN0,35
21.2Kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốtN0,3
22Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên  
22.1Nhà máy nhiệt điện, điện rác, nhà máy điện mặt trời trên bờN0,15
22.2Nhà máy thủy điện, thủy điện tích năng; điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khácN0,12
22.3Nhà máy điện gió ngoài khơi, điện mặt trời trên mặt nướcN0,5
22.4Nhà máy điện gió trên bờN0,35
22.5Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lênN0,2
23Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợN0,5
24Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm  
24.1Thư viện, bảo tàng, nhà trưng bày có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,075
24.2Nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,12
24.3Trung tâm hội nghị có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênM0,1
25Cảng cá từ loại II trở lênM0,1
26Cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựngM0,1
27Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉM0,1
28Cảng cạnM0,1
29Nhà ga cáp treoM0,1
30Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề – pô (depot) đường sắtN0,12
31Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưuM0,08
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lênN0,12
32Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500m2 trở lên, cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lênN0,15
33Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lênN0,12
34Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thảiN0,12
35Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B  
Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C  
Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên  
35.1a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy), trong đó:N0,2
 Nhà máy lưu hóa cao suN0,2
 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệN0,2
 Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)N0,2
 Luyện quặng (trừ quặng sắt)N0,2
 Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánhN0,2
 Khai thác mỏ quặng kim loại các loạiN0,2
 Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)N0,2
 Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộcN0,2
 Xưởng sản xuất dây chunN0,2
 Nhà máy sản xuất da thuộcN0,2
 Cơ sở chế biến bàn chảiN0,2
 Sản xuất sơnN0,2
 Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, bột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợpN0,2
 Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn, bao bì nhựaN0,2
 Sản xuất xi nến, sáp đánh bóngN0,2
 Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanhN0,2
 Cơ sở sản xuất nút chaiN0,2
 Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩmN0,2
 Sản xuất sản phẩm nhựa lắp rápN0,2
 Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặcN0,2
 Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao suN0,2
 Xưởng sản xuất hoa giảN0,2
 Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)N0,2
 Nhà máy sản xuất mực inN0,2
 Xưởng đóng sáchN0,2
 Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc láN0,2
 Nhà máy làm phân trộnN0,2
 Nhà máy đốt rácN0,2
 Xưởng sơnN0,2
 Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ)N0,2
 Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt)N0,2
 Nhà máy sản xuất pinN0,2
 Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáoN0,2
 Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa tángN0,2
 Cơ sở sản xuất giấy rápN0,2
 Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàuN0,2
 Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bayN0,2
 b) Cơ sở sản xuất dệt mayN0,25
 Trong đó:  
 Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)N0,25
 Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)N0,25
 Xưởng dệt kimN0,25
 Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thúN0,25
 Nhuộm vải, in trên vảiN0,25
 Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)N0,25
 Xưởng xe, kéo sợiN0,25
 Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sànN0,25
 Nhà máy chỉ khâuN0,25
 Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộmN0,25
 May đồ lót, đăng ten các loạiN0,25
 May quần áo các loạiN0,25
 Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khácN0,25
 Sản xuất lụa, tơ tằmN0,25
 Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợpN0,25
 Sản xuất lông vũN0,25
 c) Cơ sở sản xuất gỗN0,5
 Trong đó:  
 Nhà máy sản xuất than củiN0,5
 Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗN0,5
 Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứaN0,5
 Nhà máy sản xuất diêm, hương, vàng mãN0,5
 Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loạiN0,5
 d) Cơ sở sản xuất giàyN0,35
 đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì giấy công nghiệp, xưởng sản xuất tã lót, băng vệ sinh, mút xốpN0,35
35.2Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên, trong đó:M0,15
 Nhà máy sản xuất sắt, thépM0,15
 Nhà máy chế biến, gia công quặng khácM0,15
 Chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumenM0,15
 Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)M0,15
 Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấmM0,15
 Xưởng phim, phòng in tráng phimM0,15
 Sản xuất vật liệu phim ảnhM0,15
 Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khácM0,15
 Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liềnM0,15
 Nhà máy đườngM0,15
 Nhà máy sản xuất bánh kẹoM0,15
 Nhà máy sản xuất dầu ănM0,15
 Nhà máy sản xuất nước mắm, dấmM0,15
 Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữaM0,15
 Xưởng mạch nhaM0,15
 Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ biaM0,15
 Xưởng hàn, cắtM0,15
 Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm…M0,15
 Lò đúcM0,15
 Nhà máy xi măngM0,15
 Cơ sở sản xuất thiết bị điệnM0,15
 Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵnM0,15
 Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khácM0,15
 Nhà máy xử lý nướcM0,15
 Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt)M0,15
 Nhà máy sản xuất máy lọc nướcM0,15
 Nhà máy sản xuất đồng hồM0,15
 Nhà máy sản xuất pin mặt trờiM0,15
 Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khíM0,15
 Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, xe điện… các loạiM0,15
 Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sứcM0,15
 Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng…), thiết bị viễn thông, chất bán dẫnM0,15
 Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồngM0,15
 Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bayM0,15
 Nhà máy sản xuất vòng bi, doăngM0,15
 Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loạiM0,15
 Nhà máy sản xuất dược phẩmM0,15
36Kho dự trữ quốc gia  
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2 trở trên  
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên  
36.1a) Kho dự trữ quốc gia, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2 trở trên (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt; kho giấy, bìa, bao bì; kho gỗ và các sản phẩm về gỗ)(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:N0,2
 Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóaN0,2
 Kho nhựa đườngN0,2
 Kho sơnN0,2
 Kho chứa hóa chấtN0,2
 Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao suN0,2
 Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháyN0,2
 Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ănN0,2
 Kho ngành thuốc láN0,2
 Kho dược phẩmN0,2
 Kho vật tư ngành ảnhN0,2
 Kho hàng thiết bị điện, điện tửN0,2
 Kho hàng nông sảnN0,2
 Kho lạnhN0,2
 Kho vật liệu xây dựngN0,2
 b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)N0,25
 c) Kho giấy, bìa, bao bì(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)N0,35
 d) Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)N0,5
36.2Kho dự trữ quốc gia, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:M0,1
 Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch caoM0,1
 Kim loại, phụ tùng cơ khíM0,1
 Dầu nhớt, mỡ bôi trơnM0,1
 Nước khoáng và đồ uống các loạiM0,1
37Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lênN0,15

Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Phí bảo hiểm phải nộp=Phí bảo hiểm năm theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổxThời hạn được bảo hiểm (ngày)
365 (ngày)

Ghi chú:

  • M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.
  • Đối với cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D, E (nhóm 35): trường hợp phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy khác so với chi tiết tại nhóm 35 nêu trên thì thực hiện theo biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.
  • Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
  • Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.

5. Những trường hợp không được bồi thường

Nhiều người nhầm lẫn rằng “mua bảo hiểm là được chi trả mọi trường hợp”. Thực tế, Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

  • Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
  • Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
  • Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
  • Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
  • Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
  • Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
  • Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
  • Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
  • Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
Từ chối bồi thường bảo hiểm
  • Trong quy định của Bảo hiểm có nhiều điều khoản bị loại trừ bảo hiểm nhưng với mục đích hỗ trợ khách hàng Bảo hiểm PVI vẫn có hướng để hỗ trợ bằng cách mở rộng các điều khoản loại trừ bảo hiểm.
  • Liên hệ ngay để được tư vấn

6. Quy trình tham gia bảo hiểm cháy nổ

Để tham gia, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Liên hệ công ty bảo hiểm để khảo sát cơ sở.
  • Bước 2: Đàm phán và thống nhất giá trị bảo hiểm, mức phí, điều kiện, điều khoản, mức khấu trừ, quy tắc, loại hình…
  • Bước 3: Ký hợp đồng và nhận giấy chứng nhận bảo hiểm.

Trong suốt thời gian hiệu lực, nếu xảy ra sự cố, bạn chỉ cần cung cấp hồ sơ theo yêu cầu để được bồi thường.

7. Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Uy Tín Từ Bảo Hiểm PVI

Là thương hiệu bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu thị trường Việt Nam với tiềm lực tài chính vững mạnh, năng lực bảo hiểm các công trình quy mô lớn và uy tín lâu năm, Bảo hiểm PVI là đối tác tin cậy hàng đầu của các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp FDI và các cơ sở kinh doanh trọng điểm nhờ vào các ưu điểm vượt trội:

  • Năng lực thẩm định và tài chính vượt trội: Khả năng nhận tái bảo hiểm các dự án quy mô lớn, giá trị tài sản hàng ngàn tỷ đồng với mạng lưới công ty thành viên rộng khắp toàn quốc.
  • Quy trình cấp đơn nhanh chóng, chuyên nghiệp: Hỗ trợ khảo sát rủi ro kỹ thuật tận nơi, tư vấn giải pháp thiết kế chương trình bảo hiểm tối ưu và phát hành Giấy chứng nhận bảo hiểm đúng chuẩn quy định pháp luật.
  • Giải quyết bồi thường minh bạch, nhanh gọn: Đội ngũ giám định viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm luôn đồng hành sát sao cùng khách hàng từ khâu lập hồ sơ tổn thất đến khi chi trả bồi thường hoàn tất, đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp.

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không chỉ là một thủ tục hành chính pháp lý mà còn là chìa khóa bảo vệ sự sống còn của tài sản doanh nghiệp trước những rủi ro hỏa hoạn khôn lường. Việc lựa chọn đồng hành cùng một nhà bảo hiểm uy tín như Bảo hiểm PVI sẽ giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm phát triển kinh doanh bền vững, an toàn và đúng luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *