Khi tham gia bảo hiểm, một trong những điều khoản quan trọng mà không ít người thắc mắc hợp đồng bảo hiểm thường xuất hiện thuật ngữ “Mức khấu trừ bảo hiểm”. Vậy thì “mức khấu trừ” là gì? Ý nghĩa của mức khấu trừ như thế nào và cách áp dụng trong thực tế?
Định nghĩa Mức khấu trừ bảo hiểm
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 67/2023/NĐ-CP về việc giải thích từ ngữ trong lĩnh vực bảo hiểm, mức khấu trừ bảo hiểm được định nghĩa như sau: “Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm.”
Mức khấu trừ (MKT): Là số tiền mà Bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự cố. MKT được quy định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm (bằng phần trăm tổn thất hoặc số tiền cụ thể).
- Trường hợp số tiền tổn thất nhỏ hơn MKT: Công ty bảo hiểm không phải bồi thường cho tổn thất đó.
- Trường hợp số tiền tổn thất lớn hơn MKT: Công ty bảo hiểm bồi thường số tiền bằng số tiền tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trừ đi MKT quy định trong Hợp đồng bảo hiểm.
MKT thường được sử dụng trong các sản phẩm BH Tài sản kỹ thuật, Trách nhiệm Bên thứ 3, Bảo hiểm xe ô tô.
Đối với thiệt hại về thân thể con người, thông thường không áp dụng MKT.
– MKT về người: Không áp dụng
Để dễ hiểu hơn, có thể coi MKT đối với thiệt hại về người = 0
Mức khấu trừ bảo hiểm xe ô tô
Trong bảo hiểm ô tô, có áp dụng MKT khi sửa chữa xe. Điều này chỉ áp dụng đối với Bảo hiểm vật chất (bảo hiểm thân vỏ) xe ô tô.
Mức khấu trừ bảo hiểm xe ô tô: Là số tiền Chủ xe phải tự chịu/1 vụ tai nạn.
🔵 Xe không kinh doanh: 500.000 VNĐ/vụ tai nạn
🔵 Xe kinh doanh: 1.000.000 VNĐ/vụ tai nạn
Lưu ý: MKT áp dụng cho mỗi “vụ tai nạn“, không phải “mỗi lần sửa xe“. Chủ xe cần hiểu rõ điều này khi sửa chữa xe ô tô.
Mức khấu trừ trong Bảo hiểm cháy nổ
Bảo hiểm Cháy nổ bắt buộc là sản phẩm được Chính phủ quy định. Hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ và nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 của chính phủ Quy định rõ tỷ lệ phí và Mức khấu trừ.
Mức khấu trừ trong bảo hiểm cháy nổ phụ thuộc vào Số tiền bảo hiểm. Chi tiết quy định như sau:
| Số tiền bảo hiểm | Mức khấu trừ (triệu đồng) |
| Từ 2 tỷ đồng trở xuống | 4 |
| Trên 2 tỷ – 10 tỷ | 10 |
| Trên 10 tỷ – 50 tỷ | 20 |
| Trên 50 tỷ – 100 tỷ | 40 |
| Trên 100 tỷ – 200 tỷ | 60 |
| Trên 200 tỷ – 1000 tỷ | 100 |
| Trên 1000 tỷ đồng | Tự thỏa thuận |
Quy định này chỉ áp dụng cho các tài sản có số tiền bảo hiểm dưới 1000 tỷ đồng. Đối với tài sản có giá trị bảo hiểm trên 1000 tỷ, mức khấu trừ sẽ do hai bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Xem thêm: Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Áp dụng thực tế
Khi áp dụng mức khấu trừ trong hợp đồng bảo hiểm, có thể xảy ra hai trường hợp chính tùy thuộc vào mối quan hệ giữa giá trị tổn thất và mức khấu trừ đã thỏa thuận:
Trường hợp số tiền tổn thất lớn hơn mức khấu trừ
Khi số tiền tổn thất thực tế vượt quá mức khấu trừ quy định trong hợp đồng, công ty bảo hiểm sẽ tiến hành bồi thường cho bên mua bảo hiểm. Tuy nhiên, số tiền bồi thường sẽ được tính bằng tổng số tiền tổn thất trừ đi mức khấu trừ đã thỏa thuận. Điều này có nghĩa là phần mức khấu trừ vẫn do người mua bảo hiểm tự chi trả.
Trường hợp số tiền tổn thất nhỏ hơn mức khấu trừ
Ngược lại, nếu số tiền tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức khấu trừ quy định, bên mua bảo hiểm sẽ phải tự gánh chịu toàn bộ chi phí này. Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm sẽ không phải chi trả bất kỳ khoản bồi thường nào cho người mua bảo hiểm.
Ví dụ thực tế
Để hiểu rõ hơn về cách áp dụng mức khấu trừ bảo hiểm, hãy xem xét ví dụ sau:
Giả sử bạn ký kết hợp đồng bảo hiểm tài sản với điều khoản mức khấu trừ là 7,5% tổn thất, với mức tối thiểu là 15 triệu đồng/vụ. Khi xảy ra tổn thất, có thể xuất hiện các tình huống sau:
Trường hợp 1: Tổn thất trị giá 5 triệu đồng. Vì số tiền này thấp hơn mức khấu trừ tối thiểu (15 triệu đồng), công ty bảo hiểm sẽ không chi trả bất kỳ khoản bồi thường nào. Bạn sẽ phải tự chi trả 5 triệu đồng.
Trường hợp 2: Tổn thất trị giá 60 triệu đồng. Số tiền này lớn hơn mức khấu trừ tối thiểu, nên công ty bảo hiểm sẽ bồi thường: 60 triệu – 15 triệu = 45 triệu đồng.
Trường hợp 3: Tổn thất trị giá 500 triệu đồng. Vì 7,5% của 500 triệu là 37,5 triệu (lớn hơn mức khấu trừ tối thiểu 15 triệu), nên mức khấu trừ áp dụng sẽ là 37,5 triệu. Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường: 500 triệu – 37,5 triệu = 462,5 triệu đồng.
Xem Thêm: Bảo hiểm Bên thứ 3
Ý nghĩa của MKT trong bảo hiểm
MKT là một thuật ngữ cơ bản trong bảo hiểm phi nhân thọ. Ý nghĩa thực tiễn của MKT là:
- Giảm thiểu các hồ sơ khiếu nại bảo hiểm mà trong đó số tiền tổn thất nhỏ, không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động cũng như năng lực tài chính của Bên mua bảo hiểm.
- Giảm mức phí bảo hiểm mà Bên mua bảo hiểm phải chịu.
Thông thường, MKT sẽ tỷ lệ nghịch với Tỷ lệ phí bảo hiểm. Điều này có nghĩa là, nếu muốn giảm Tỷ lệ phí bảo hiểm thì thông thường Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tăng MKT một cách tương xứng, và ngược lại.
Mức khấu trừ và Mức miễn thường
Mức miễn thường là cách gọi ngắn gọn, cách gọi đầy đủ là “Mức miễn bồi thường”. Mức miễn thường có 2 loại:
- Mức miễn thường có khấu trừ: Chính là thuật ngữ Mức khấu trừ đã đề cập ở trên.
- Mức miễn thường không khấu trừ: Trong trường hợp số tiền tiền tổn thất lớn hơn Mức miễn thường, Công ty Bảo hiểm sẽ bồi thường cho Bên mua bảo hiểm đúng số tiền thiệt hại mà không bị trừ đi MKT.
Trên đây là toàn bộ giải đáp về mức khấu trừ bảo hiểm là gì? Có thể nói, mức khấu trừ bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong mọi hợp đồng bảo hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi bồi thường và chi phí bảo hiểm mà bạn phải trả. Khi tham gia bảo hiểm, việc hiểu rõ về mức khấu trừ Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về mức khấu trừ bảo hiểm hoặc cần tư vấn về các sản phẩm bảo hiểm phù hợp, đừng ngần ngại liên hệ với Bảo hiểm PVI để được hỗ trợ tư vấn chi tiết nhất.